• Loại cơ thể Hatchback
  • phân đoạn B-Segment
  • Dung tích 1.2 L
  • Công suất cực đại 94 PS
  • Hộp số CVT
  • Loại năng lượng -
The 2021 - 2022 Suzuki Swift is offered in 3 variants - which are priced from 499 Triệu to 562 Triệu, the base model of swift is 2021 Suzuki Swift GL which is at a price of 499 Triệu and the top variant of Suzuki Swift is 2021 Suzuki Swift GLX CVT Special which is offered at a price of 562 Triệu.
  • Sơ lược
  • Ngoại thất
  • Nội thất
  • Tính năng
  • Động cơ và hiệu suất
  • Tổng kết
  • Sơ lược

    Suzuki Swift hay Suzuki Ignis là dòng xe cỡ nhỏ dạng cao (hạng B- subcompact car). Ra đời từ năm 2004 nhằm thay thế cho Suzuki Cultus, đến nay xe đã cho ra mắt thế hệ thứ 3 từ năm 2017. Trong lần ra mắt này, hãng tung ra phiên bản Suzuki Swift Sport mang hơi hướng thể thao hoàn toàn mới, thay đổi toàn diện về thiết kế ngoại, nội thất, hệ thống khung gầm, động cơ.

     01

    Bản Suzuki Swift mới nhất được trang bị tiêu chuẩn khí thải Euro 5. Tại Việt Nam, xe cạnh tranh trực tiếp với các đối thủ như Honda Jazz, Mazda2 Hatchback, Toyota Yaris,...

    Hiện nay, xe có giá 549,9 triệu đồng cho 1 phiên bản duy nhất.

    Phiên bản 

    Động cơ - Hộp số

    Giá niêm yết

    Giá lăn bánh tạm tính

    Hà Nội

    TP. HCM

    Các tỉnh thành khác

    Swift GLX

    1.2L - CVT

    549.900.000

    638.268.700

    627.270.700

    608.270.700

  • Ngoại thất

    Thiết kế

    Đầu xe trông khá bề thế và nổi bật với lưới tản nhiệt được tái thiết kế, dạng tổ ong 3D, đồng thời loại bỏ phần ốp nhựa đen phía dưới thay bằng mạ crom sáng bóng. Kết hợp với đó là logo chữ S chính giữa, tạo nên sự liền mạch trong thiết kế.

    Thân xe nổi bật với những được dập khuôn 2 bên hông, giúp tăng thêm tính thẩm mỹ, đồng thời cải thiện khí động học cho xe. Cột A và các góc trụ cũng được sơn đen đồng nhất, tạo cảm giác nóc xe trở nên tách biệt.

    Nắm tay cửa sơn cùng màu với thân xe, tích hợp nút bấm mở cửa. Trong khi tay nắm cửa phía sau ốp vào cột C tạo nên điểm nhấn khác biệt với đối thủ.

    Gương xe đồng nhất với cột A, có thể chỉnh điện, gập điện và tích hợp đèn báo rẽ.

     01

     02

     03

    Kích thước

    Xe có kích thước tổng thể 3.845 x 1.735 x 1.495 mm. So với Suzuki Swift Facelift 2021 hay Toyota Yaris sẽ ngắn hơn 295 mm. Khoảng sáng gầm 120 mm. Với lợi thế nhỏ gọn, xe rất dễ dàng luồn lách trong đô thị.

    Hệ thống đèn chiếu

    Đèn pha với thiết kế dài đèn LED chiếu gần, đèn chiếu xa vẫn sử dụng công nghệ halogen. Hốc đèn sương mù có ốp nhựa đen nối 2 bên đầu xe.

    Bánh xe

    Xe trang bị bộ mâm hợp kim 5 chấu kép mài bóng, với 2 tone màu chủ đạo kích cỡ 16-inch. Kèm theo đó là bộ lốp 195/60R16.

    Thiết kế đuôi xe

    Đuôi xe mang đến cảm giác trẻ trung, năng động. Cột A và các trụ được sơn đen, giúp phần nóc xe nổi bật hơn, khác biệt hoàn toàn so với các đối thủ cạnh tranh. Cụm đèn hậu gồ hẳn ra trông khá khỏe khoắn. Kèm theo đó là dải đèn LED bo tròn theo hình chữ C cá tính. Phía sau xe vẫn có đèn báo phanh trên cao cùng camera lùi tiêu chuẩn.

    Ống xả xe giấu kỹ dưới cản sau làm tăng thêm tính thẩm mỹ. Tuy nhiên, xe lại không có cốp điện và anten kiểu vây cá mập.

     04

     05

  • Nội thất

    Khoang lái

    Tổng thể nội thất của Suzuki Swift nhìn chung khá đơn giản với các chi tiết ốp nhựa giả da. Ghế ngồi bọc nỉ với độ dày cao, mang lại cảm giác êm ái cho hành khách.

    Người dùng sẽ không thể nào cưỡng lại được mong muốn khởi động xe ngay lập tức nhờ thiết kế hoàn toàn hướng đến người lái, được chăm chút một cách tỉ mỉ. Vô lăng chữ D, hàng ghế trước ôm sát người, bảng điều khiển trung tâm nghiêng về phía người lái tạo nên không gian khoang lái chất lượng cao, hợp nhất với người vận hành.

    Không gian hàng ghế sau không quá rộng rãi, ghế sau không có bệ tỳ tay, cũng không có cửa gió riêng.

     01

     02

    Bộ điều khiển trung tâm

    Xe sở hữu màn hình LCD hiển thị đa thông tin nằm phía trung tâm cụm đồng hồ, thông báo cho người lái những dữ liệu chính xác về trạng thái hoạt động của xe.

    Cụm đồng hồ chính chức được viền crom sang trọng, nổi bật với màu đỏ và trắng, mang đến phong cách như một chiếc đồng hồ thể thao thực thụ.

    Đáng chú ý nhất vẫn là màn hình thông tin giải trí 10-inch thay thế cho loại 7-inch ở phiên bản tiền nhiệm, kết nối Apple Carplay, Android Auto, Autolink tích hợp camera lùi, có kết nối USB, AUX, đàm thoại rảnh tay, Bluetooth nghe nhạc và có thể sử dụng trợ lý ảo tiếng Việt kiki.

    Vô lăng

    Vô lăng 3 chấu bọc da thiết kế theo kiểu D-cut, tích hợp các phím chức năng, trong đó có nút điều khiển hành trình Cruise Control.

    Cấu hình thông minh

    Điểm nhấn công nghệ nằm ở màn hình giải trí hiện đại đa chức năng, hỗ trợ tối đa các tác vụ giải trí cho người dùng.

  • Tính năng

    Tính năng an toàn

    Hệ thống an toàn của xe khá ổn định với các trang bị cơ bản như: Phân phối lực phanh điện tử (EBD), Chống bó cứng phanh (ABS), Khóa an toàn trẻ em, Camera lùi, Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA), Ghế trẻ em ISOFIX, 2 túi khí...

     01

    Tiện nghi

    Suzuki Swift sở hữu dàn điều hòa tự động 1 vùng, đủ sức làm máy khoang cabin, kể cả hàng ghế sau. Bên cạnh đó xe còn có:

    Điều chỉnh ghế lái

    Điều chỉnh độ cao

    Hàng ghế sau

    Gập rời 60:40

    Khởi động bằng nút bấm

    Khóa cửa từ xa

    Hệ thống điều hòa

    Tự động

    Màn hình thông tin giải trí

    Cảm ứng 7 inch

    Hệ thống âm thanh

    3 loa

    Cửa kính chỉnh điện

    Thoải mái khi vận hành

    Khoang hành khách được thiết kế rộng rãi, thoải mái duỗi chân cho người lớn và cả trẻ em.

    Không gian lưu trữ

    Sản phẩm có dung tích khoang hành lý tiêu chuẩn đạt 242 lít, nếu gập hàng ghế sau theo tỷ lệ 60:40 thì thể tích chứa đồ có thể tăng lên tới 556 lít. Đặc biệt khi gập phẳng hàng ghế này, ta có khoang chứa hành lý với dung tích 918 lít.

  • Động cơ và hiệu suất

    Thông số động cơ

    Xe sử dụng động cơ xăng Dualjet 4 xi-lanh, dung tích 1,2 lít, cho công suất cực đại 61 mã lực tại tua máy 6.000 vòng/phút, momen xoắn cực đại 113 Nm tại 4.200 vòng/phút. Kèm theo đó là hộp số vô cấp CVT, hứa hẹn mang đến những trải nghiệm ái êm ái nhất.

     01

    Vận hành

    Suzuki Swift cho khả năng bám đường tốt nhưng khả năng thích ứng với mùa mưa tại Việt Nam sẽ không cao. Hệ thống treo trước/sau dạng MacPherson với lò xo cuộn/Thanh xoắn với lò xo cuộn quen thuộc đối với các dòng SUV hạng B. Tuy nhiên hệ thống treo cũng đã được cải tiến nhằm mang lại cảm giác dễ điều khiển.

    Khung gầm liền khối HEARTECT thế hệ mới, với nhiều chi tiết chất lượng thép gia cường, bộ khung ít khớp nối,... mang đến khả năng chịu lực tốt hơn, đồng thời giảm trọng lượng xe một cách đáng kể.

    Tiêu hao nhiên liệu

    Với động cơ nhỏ, mức tiêu hao nhiên liệu của xe cũng không quá nhiều, được người tiêu dùng đánh giá là khá ổn định.

    Mức tiêu hao nhiên liệu khi vận hành trong đô thị (Lít/100km)

    6,34

    Mức tiêu hao nhiên liệu khi ra ngoài đô thị (Lít/100km)

    3,67

    Mức tiêu hao nhiên liệu kết hợp (Lít/100km)

    4,65

  • Tổng kết

    Nhìn chung, Suzuki Swift sở hữu thiết kế ổn định nhưng không quá nổi bật. Tuy nhiên với lợi thế là giá bán mềm, thiết kế hầm hố, cá tính, sản phẩm nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan, đây vẫn là mẫu xe đáng cân nhắc cho người tiêu dùng Việt Nam.

Suzuki Swift có tổng cộng 4 màu tùy chọn tại Việt Nam: Blue, Orange, White, Red

Blue

  • Giá xe Suzuki Swift 2022 là bao nhiêu?

    Giá lăn bánh của Suzuki Swift 2022 mới nhất tại Việt Nam là 499,00 Triệu - 562,00 Triệu, để biết tổng giá cập bến cụ thể, vui lòng tham khảo chương trình khuyến mãi của Suzuki Swift.

  • Suzuki Swift có những mẫu xe nào?

    Suzuki Swift đã ra mắt các mẫu xe này tại thị trường Việt Nam: 2021 Suzuki Swift GL,2021 Suzuki Swift GLX,2021 Suzuki Swift GLX CVT Special.

  • Đối thủ của Suzuki Swift là gì?

    Suzuki Swift là mẫu hạng . Dung tích 1.2L, các đối thủ của nó có thể kể đến như ....

KIA Seltos
609 - 719 Triệu
Vinfast Fadil
425 - 499 Triệu
Honda Jazz
544 - 624 Triệu
Hyundai I20
606 Triệu
VS